Mã Swift Code của các ngân hàng Việt Nam mới nhất 06/02/2022

Thời đại Internet đưa các hình thức thanh toán online ngày càng phát triển hơn, trong đó các loại thẻ quốc tế như Master Card, Paypal, Payoneer,…cũng dần dần trở nên phổ biến.vTuy nhiên, đối với những hình thức như trên, bạn sẽ được yêu cầu nhập mã của ngân hàng liên kết với thẻ hay còn gọi là Swift Code cho việc chuyển tiền và giao dịch trực tuyến. Vậy mã Swift Code là gì, mã Swift Code của các ngân hàng tại Việt Nam như Vietcombank, Techcombank, VietinBank, ACB… là bao nhiêu, hãy cùng Bitcoin Vietnam News tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Nội dung bài viết
ẩn

Swift Code là gì?

Swift là từ viết tắt của cụm từ Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication – Hiệp hội Viễn thông Tài chính Ngân hàng toàn cầu. Hiệp hội này giúp kết nối các ngân hàng với nhau thông qua thực hiện các giao dịch ( chuyển/nhận) tiền quốc tế một cách dễ dàng, tiết kiệm chi phí và độ bảo mật cao. Code được hiểu là một dãy các kí tự gồm các chữ hoặc số tạo nên các mã riêng biệt.

Về bản chất, Swift Code là một đoạn mã định dạng nhằm mục đích nhận diện một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới để biết được nó nằm ở đâu và thuộc quốc gia nào.

Mã Swift Code thường có 8 ký tự hoặc 11 ký tự, mỗi ký tự mang ý nghĩa riêng về : tên ngân hàng, tên quốc gia, mã chi nhánh.

Quy ước về mã Swift Code

Theo tiêu chuẩn của các ngân hàng trên thế giới, Swift Code được quy định như sau:

AAAA BB CC DDD

Trong đó:

  • AAAA: Là ký tự viết tắt bằng tiếng Anh của tên ngân hàng. Đây là ký đặc điểm để phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau. Ở vị trí 4 ký tự đầu tiên AAAA này chỉ cho phép dùng ký tự là chữ từ A đến Z mà thôi, không cho phép sử dụng số ở đây. Nếu sử dụng số ở đây thì sẽ không phù hợp chuẩn.
  • BB: Là ký tự viết tắt tiếng Anh của quốc gia của ngân hàng. Hai ký tự BB này được sử dụng theo chuẩn ISO 3166-1 alpha-2. Đối với các ngân hàng Việt Nam thì 2 ký tự này luôn luôn là VN. Do đó khi nhìn vào mã Swift Code mà thấy vị trí thứ 5,6 có chữ VN thì chứng tỏ ngân hàng đó ở Việt Nam.
  • CC: Là mã nhận diện địa phương. Ở 2 ký tự này được phép sử dụng cả số lẫn chữ. Mã CC quy định thường là VX.
  • DDD: Là mã nhận diện ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tham gia. Ở 3 ký tự này cho phép sử dụng cả số lẫn chữ.
Xem thêm  Chiliz là gì? Thông tin về đồng CHZ

Như vậy về cơ bản, một mã Swift Code (BIC) ở nước ta có dạng AAAAVNVXDDD.

Mục đích sử dụng

Swift Code là yêu cầu cơ bản mà khi nhận/chuyển tiền từ quốc tế về Việt Nam không thể thiếu. Như đã biết thông tin ở trên, Swift Code giúp thống nhất các thông tin trên toàn cầu dễ dàng biết được ngân hàng bạn có tên chính xác là gì, ở nước nào nào, đang đăng ký chi nhánh nào, địa chỉ cụ thể là ở đâu?

Tại Việt Nam, đa số các ngân hàng thường sử dụng Swift Code loại 8 ký tự là phổ biến nhất. Bởi vì loại 11 ký tự có thêm mã chi nhánh, mà tại Việt Nam một ngân hàng thì có rất rất nhiều chi nhánh.

Như nói ở trên, mã Swift Code giúp bạn phân biệt các ngân hàng và tổ chức tài chính với nhau nên mang ý nghĩa rất quan trọng và không thể thiếu khi nhận hay chuyển tiền quốc tế. Ngoài ra, khi nhận tiền từ nước ngoài thông thường bạn sẽ được yêu cầu nhập các thông tin như:

  • Tên tài khoản;
  • Số tài khoản;
  • Tên ngân hàng;
  • Mã Swift Code của ngân hàng (Tiếng Anh).

Trong trường hợp không may chuyển nhầm thì bạn có thể sử dụng mã Swift Code để nhờ ngân hàng chuyển lại cho mình.

Ưu điểm vượt trội

Các ngân hàng đều sử dụng hệ thống Swift Code bởi những ưu điểm vượt trội sau:

  • Đây là một mạng truyền thông chỉ sử dụng trong hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính nên tính bảo mật được đánh giá cao và an toàn hơn;
  • Tốc độ truyền thông tin nhanh gấp nhiều lần cho phép xử lý được số lượng lớn giao dịch cùng lúc;
  • Chi phí mỗi một giao dịch thấp hơn so với thư tín và Telex, vốn là phương tiện truyền thông truyền thống;
  • Mã Swift Code sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất trên toàn thế giới. Đây là điểm chung của bất cứ ngân hàng nào tham gia Swift Code để có thể hòa đồng vào với cộng đồng ngân hàng trên thế giới;
  • Bảo mật những giao dịch ngân hàng chặt chẽ nhất khi sử dụng những hệ thống thanh toán online.
Xem thêm  Sàn giao dịch Bitcoin và tiền ảo uy tín nhất Việt Nam

Ở Việt Nam, đa số các ngân hàng thường sử dụng Swift Code loại 8 ký tự là phổ biến nhất.

Mã Swift Code của các ngân hàng phổ biến tại Việt Nam

STT Tên Tiếng Anh của Ngân hàng Tên Tiếng Việt Mã ngân hàng
1 AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng An Bình ABBKVNVX
2 ANZ BANK(VIETNAM) LIMITED Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam) ANZBVNV
3 ASIA COMMERCIAL BANK Ngân hàng Á Châu (ACB) ASCBVNVX
4 BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV BIDVVNVX
5 BAOVIET JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt BVBVVNVX
6 CITIBANK N.A Citibank Việt Nam CITIVNVX
7 COMMONWEALTH BANK OF AUSTRALIA HO CHI MINH CITY Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia – Chi nhánh Tp.HCM CTBAVNVX
8 DONGA BANK Ngân Hàng TMCP Đông Á EACBVNVX
9 Global Petro Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viênDầu khí toàn cầu – GP Bank GBNKVNVX
10 Ho Chi Minh City Development Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM – HDBank  HDBCVNVX
11 HSBC BANK (VIETNAM) LTD Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam)  HSBCVNVX
12 INDOVINA BANK LTD.  Ngân hàng TNHH Indovina  IABBVNVX
13 JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR FOREIGN TRADE OF VIETNAM Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank BFTVVNVX
14 KIEN LONG COMMERCIAL JOINT STOCK BANK  Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long – Kienlongbank KLBKVNVX
15  KOOKMIN BANK HO CHI MINH CITY BRANCH Ngân hàng Kookmin – Chi nhánh Tp HCM  CZNBVNVX
16 LIEN VIET POST JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt LVBKVNVX
17 MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Quân đội –MBBank  MSCBVNVX
18 NAM A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Nam Á – Nam A Bank AMAVNVX
19 NATIONAL CITIZEN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Quốc Dân – NCB NVBAVNVX
20 NORTH ASIA COMMERCIAL JOINT – STOCK BANK Ngân hàng TMCP Bắc Á– BAC A BANK NASCVNVX
21 OCEAN COMMERCIAL ONE MEMBER LIMITED LIABILITY BANK Ngân hàng Đại Dương – OceanBank OJBAVNVX
22 ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Phương Đông(OCB) ORCOVNVX
23 PETROLIMEX GROUP COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) PGBLVNVX
24 SAI GON-HA NOI COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) SHBAVNVX
25 SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương – SAIGONBANK SBITVNVX
26 SAIGON COMMERCIAL BANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – SCB SACLVNVX
27 SAIGON THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (SACOMBANK) Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank SGTTVNVX
28 SHINHAN BANK VIETNAM Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam SHBKVNVX
29 SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á – SeABank SEAVVNVX
30 STANDARD CHARTERED BANK Ngân hàng TNHH Một thành viên Standard Chartered (Việt Nam)  SCBLVNVH
31  TIENPHONG COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – TPBank  TPBVVNVX
32  VID PUBLIC BANK Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Public Việt Nam VIDPVNV5
33  VIET CAPITAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng TMCP Bản Việt – Viet Capital Bank VCBCVNVX
34 VIET NAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Việt Nam Thương Tín – VietBank VNTTVNVX
35 VIETNAM ASIA COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á – VietABank VNACVNVX
36 VIETNAM BANK FOR AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank VBAAVNVX
37 VIETNAM EXPORT IMPORT COMMERCIAL JOINT-STOCK BANK Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Eximbank EBVIVNVX
38 VIETNAM INTERNATIONAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng VIB VNIBVNVX
39 VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank ICBVVNVX
40 VIETNAM MARITIME COMMERCIAL STOCK BANK Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) MCOBVNVX
41 VIETNAM PROSPERITY JOINT STOCK COMMERCIAL BANK Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank VPBKVNVX
42 VIETNAM RUSSIA JOINT VENTURE BANK Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga (VRB) VRBAVNVX
43 VIETNAM TECHNOLOGICAL AND COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Ngân hàng Techcombank VTCBVNVX
44 VIETNAM PUBLIC JOINT STOCK COMMERCIAL BANK (PVCOMBANK) Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam WBVNVNVX
45 CONSTRUCTION BANK Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam GTBAVNVX
Xem thêm  Black Card là gì? Tìm hiểu thông tin về thẻ tín dụng BlackCard

FTX

CẢNH BÁO: Đầu tư vào các sản phẩm tài chính tiềm ẩn rất nhiều rủi ro mà có thể không phù hợp với một số nhà đầu tư. Do đó hãy cân nhắc kỹ lưỡng và làm chủ bản thân trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào cấu thành từ những nội dung tham khảo tại GiaiMaCoin.Com.

Rate this post
Back to top button

You cannot copy content of this page